Công việc thi hành án của Thừa phát lại

 I. Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo yêu cầu:

Sau khi đã giành được thắng lợi trong việc giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn tại cơ quan xét xử có thẩm quyền và nhận được bản án, quyết định có hiệu lực thì bước tiếp theo bạn nên làm thế nào để bảo quyền lợi của thân một cách tốt nhất, để đảm bảo nhận được kết quả thực tế từ những quyết định đã có hiệu lực pháp lý.

Qúy khách hàng có thể yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tiến hành thi hành án theo các quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật và thỏa thuận về việc thi hành án. Việc tổ chức thi hành các bản án, quyết định là một trong những chức năng Thừa phát lại được phép thực hiện, bằng kinh nghiệm và quyền hạn của Thừa phát lại mà các bản án, quyết định được thi hành một cách nhanh chóng từ đó đảm bảo quyền và lợi ích của quý khách hàng một cách tốt nhất.

II. Thẩm quyền thực hiện:

Đối với các yêu cầu của quý khách hàng về việc thực hiện thi hành án Văn phòng Thừa phát lại sẽ yêu cầu cung cấp giấy tờ hồ sơ và xem xét đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Nghị định 08/2020 về Tổ chức và hoạt động Thừa phát lại:

“ Thừa phát lại được quyền tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện); bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện; bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định sơ thẩm, chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.”

III. Trình tự thủ tục:

1. Tiếp nhận yêu cầu Thi hành án

- Qúy khách hàng có nhu cầu thực hiện thi hành án liên hệ với Văn phòng và cung cấp các bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cho Thư ký nghiệp vụ, điền nội dung yêu cầu thi hành án vào Phiếu yêu cầu thi hành án (theo mẫu). Thư ký nghiệp vụ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của nội dung yêu cầu thi hành án, thẩm quyền thi hành án của Văn phòng và trình Thừa phát lại quyết định.

- Thư ký nghiệp vụ đề nghị khách hàng điền vào Phiếu cung cấp thông tin (theo mẫu) những thông tin cần thiết liên quan đến việc thi hành án. Trong đó, xác định rõ việc yêu cầu Văn phòng xác minh điều kiện thi hành án của khách hàng.

2. Ký hợp đồng thi hành án
- Sau khi thống nhất các nội dung quý khách hàng và Văn phòng Thừa phát lại tiến hành ký hợp đồng thi hành án. Trong đó, xác định rõ: ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án; các khoản yêu cầu thi hành theo bản án, quyết định; chi phí, phương thức thanh toán mức chi phí theo từng giai đoạn thi hành án gồm xác minh điều kiện thi hành án, thực hiện thi hành án, các trường hợp thanh lý hợp đồng.
- Hợp đồng thi hành án được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Thư ký nghiệp vụ ghi vào sổ thi hành án theo mẫu do Bộ trưởng Bộ tư pháp quy định để theo dõi hợp đồng thi hành án.

3. Thực hiện thi hành án theo nhiệm vụ, quyền hạn

- Thừa phát lại thực hiện thụ lý có trách nhiệm thực hiện kịp thời, đúng nội dung quyết định thi hành án được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ban hành theo đề nghị của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của quý khách hàng một cách tốt nhất;

- Mời đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án;

- Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án đã ban hành theo đề nghị của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại;

- Xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án. Nếu khách hàng không yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại xác minh điều kiện thi hành án thì Thừa phát lại yêu cầu Khách hàng cung cấp kết quả xác minh điều kiện thi hành án và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh do mình cung cấp.

4. Chấm dứt thi hành án:

Thừa phát lại chấm dứt thi hành án và phải thông báo cho Chi cục Thi hành án dân sự hoặc Cục Thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án về việc chấm dứt thi hành án trong các trường hợp sau:

- Việc thi hành án đương nhiên kết thúc theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Theo thỏa thuận giữa Thừa phát lại và đương sự, trừ trường hợp việc chấm dứt làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba;

- Trường hợp phải áp dụng các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;

- Thừa phát lại tổ chức thi hành án mà phát sinh điều kiện thi hành án nằm ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở;

- Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự và người phải thi hành án không còn tài sản nào khác;

- Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch liên quan đến tài sản là vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật Thi hành án dân sự và người phải thi hành án không còn tài sản nào khác;

- Các trường hợp phải yêu cầu Tòa án xác định người có quyền sở hữu, sử dụng tài sản, giấy tờ tạm giữ; xác định quyền sở hữu, sử dụng tài sản để thi hành án, giải quyết tranh chấp tài sản; yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản; giải quyết tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 68, khoản 3 Điều 69, khoản 2 Điều 102 của Luật Thi hành án dân sự và người phải thi hành án không còn tài sản nào khác.

5. Thanh lý hợp đồng thi hành án

- Tiền, tài sản thu được từ thi hành án được chuyển cho khách hàng sau khi khấu trừ chi phí theo hợp đồng thi hành án.
- Sau khi hoàn tất thủ tục thi hành án, Văn phòng Thừa phát lại tiến hành thanh lý hợp đồng thi hành án với khách hàng.
6. Chi phí thi hành án:

- Văn phòng Thừa phát lại được thu chi phí theo mức phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phí thi hành án dân sự.

- Những vụ việc phức tạp, tùy theo tính chất của vụ việc, văn phòng Thừa phát lại và khách hàng có thể thỏa thuận về mức chi phí thực hiện công việc.

- Chi phí cho từng loại vụ việc cụ thể được thực hiện theo danh mục biểu phí của Văn phòng.

logoblog