Vi bằng hot

Hình ảnh chủ đề của Storman. Được tạo bởi Blogger.

Categories

Recent in vibang

Home Ads

Tags

Mẫu vi bằng

Random Posts

Hiển thị các bài đăng có nhãn vanbanphaplythuaphatlai. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn vanbanphaplythuaphatlai. Hiển thị tất cả bài đăng

09/01/2017

Tài liệu tham khảo về Thừa phát lại

- Không có nhận xét nào
(Danh bạ Thừa phát lại) - So với các nghề Luật khác ở Việt Nam thì Thừa phát lại là nghề luật non trẻ nhất. Do đó, các đề tài, công trình nghiên cứu về nghề luật này hiện nay không nhiều.

Hình minh họa

Qua tìm hiểu của tác giả, ở nước ta hiện nay có các đề tài, công trình nghiên cứu hoặc tài liệu chuyên sâu về Thừa phát lại như sau:

- Đề tài khoa học cấp Bộ: Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy, hiện nay chỉ có duy nhất đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mang tên “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chế định Thừa phát lại” do nguyên Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đức Chính bảo vệ thành công vào năm 1998.
- Đề tài nghiên cứu sinh: Tác giả chưa tìm thấy bất kỳ công trình nghiên cứu nào chuyên biệt về Thừa phát lại ở cấp nghiên cứu sinh.
- Luận văn Thạc sĩ: Tác giả tìm hiểu và thấy có một số đề tài liên quan đến chế định như: Đề tài “Thừa phát lại - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Minh Thuỳ bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội năm 2014; Đề tài “Thừa phát lại - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Anh Thư bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội năm 2014; Đề tài “Thừa phát lại trong thi hành án dân sự” của tác giả Phạm Phúc Thịnh bảo vệ tại Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014;
- Về đề tài nghiên cứu cấp cơ sở: Tác giả thấy có đề tài “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng thừa phát lại ở Việt Nam” của TS. Lê Thu Hà – Học viện Tư pháp

- Sách: Tác giả thấy có sách “Tổ chức Thừa phát lại” của tác giả Nguyễn Đức Chính xuất bản tại Nhà xuất bản Tư pháp năm 2006.

- Bài báo khoa học: Tác giả tìm thấy có một số bài báo khoa học như sau: “Suy nghĩ về chế định thừa phát lại” của tác giả Phan Thông Anh đăng trên tạp chí Nghiên cứu lập pháp - Văn phòng Quốc hội, Số 4/2002, tr. 17 – 19; “Chế định Thừa phát lại : Lịch sử ra đời và yêu cầu đổi mới theo tinh thần cải cách tư pháp” của tác giả Nguyễn Văn Nghĩa đăng trên tạp chí Dân chủ và Pháp luật - Bộ Tư pháp, Số 5/2006, tr. 39 – 43; “Nâng cao hiệu quả thi hành án dân sự và xác minh điều kiện thi hành án của thừa phát lại” của tác giả Nguyễn Tiến Pháp đăng trên tạp chí Dân chủ và Pháp luật - Bộ Tư pháp, Số 11/2012, tr. 55 – 58; “Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Vũ Hoài Nam đăng trên tạp chí Nghề Luật - Học viện Tư pháp, Số 6/2012, tr. 26 – 28; "Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại và hướng giải quyết" của tác giả Lê Xuân Hồng đăng trên tạp chí Dân chủ và Pháp luật - Bộ Tư pháp, Số 1/2015, tr. 60 - 64.

20/10/2014

Cập nhật tất cả các biểu mẫu của Thừa phát lại

- Không có nhận xét nào
(Thừa phát lại 24h)-Để thống nhất các biểu mẫu trong hoạt động  Thừa phát lại, ngày 28/02/2014, liên ngành Bộ Tư Pháp, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số  09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC ban hành bộ biểu mẫu dùng cho các Văn phòng Thừa phát lại.

Thừa phát lại Quận Thủ Đức trong một lần hỗ trợ khách hàng
lập vi bằng
- Biểu mẫu sổ sách của Văn phòng Thừa phát lại (tải xuống);
- Biểu mẫu vi bằng, hợp đồng, biên bản tống đạt của Văn phòng Thừa phát lại (tải xuống);
- Biểu mẫu quyết định của Văn phòng Thừa phát lại (tải xuống);
- Biểu mẫu giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, thông báo, biên bản thi hành án của Văn phòng Thừa phát lại (tải xuống).
Đức Hoài
========================================
Mọi sự quan tâm hay yêu cầu hỗ trợ về Thừa phát lại, xin vui lòng  liên hệ:
                        VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI QUẬN THỦ ĐỨC
ĐỊA CHỈ: 41 Nguyễn Văn Bá, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
HOTLINE: 01234 112 115   -   0906 311 132
ĐIỆN THOẠI: (84 8) 228 198           FAX: (84 8) 37 228 126
EMAIL: vanphongthuaphatlai@gmail.com
ĐẶT CÂU HỎI TẠI MẠNG XÃ HỘI: https://www.facebook.com/vanphongthuaphatlai

21/03/2014

Vi bằng là nguồn chứng cứ, phí tống đạt tăng

- Không có nhận xét nào
 (Thừa phát lại 24h) Kể từ ngày 20/04/2014, hoạt động Thừa phát lại trên cả nước sẽ có những thay đổi lớn. Điều đó xuất phát từ sự ra đời của Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC- BTC ban hành ngày 28/02/2014 về việc hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội. Thông tư này ra đời thay thế cho các văn bản sau:
- Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BTP-BTC-TANDTC ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thông tư liên tịch số 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 7 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thông tư số 03/2009/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh. 
Lễ khai trương văn phòng Thừa phát lại Dĩ An
Những điểm mới của Thông tư 09 nêu trên:
1.  Về mảng công việc tống đạt:
Mảng tống đạt có điểm mới đáng lưu ý nhất là phí tống đạt. Phí tống đạt và cách tính mức phí có sự thay đổi, cụ thể, Điều 13 Thông tư 09 quy định:
- Trong phạm vi cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại, phí tống đạt là  không quá 65.000 đồng/việc (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng).
- Ngoài phạm vi cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát nhưng trong địa bàn cấp tỉnh, phí tống đạt là không quá 130.000 đồng/việc (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng).
- Trường hợp tống đạt văn bản ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại thì Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại về chi phí tống đạt (Chi phí phát sinh thực tế nhưng không vượt quá chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật áp dụng đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Tiền công theo ngày làm việc của người thực hiện việc tống đạt nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập...)
Điểm mới ở đây là:
-Thứ nhất, phí tống đạt tăng (50.000 đồng/việc và 100.000 đồng/việc được nâng lên tương ứng với 65.000 đồng/việc và 130.000 đồng/việc).
-Thứ hai, cách tính phí tống đạt trong địa bàn quận/huyện hay ngoài địa bàn quận/huyện có sự thay đổi. Trước đây, trong quận/huyện hay ngoài quận/huyện lấy mốc là nơi đặt trụ sở cơ quan giao văn bản tống đạt nay lấy mốc là nơi đặt trụ sở Văn phòng Thừa phát lại.
Ví dụ cụ thể cho sự thay đổi trên: Trước đây, Văn phòng Thừa phát lại Quận 10 tống đạt văn bản cho Toà án nhân dân huyện Hóc Môn mà đi trong địa bàn huyện Hóc Môn thì phí là 50.000 đồng/việc; nếu mang văn bản của Toà án nhân dân huyện Hóc Môn đến tống đạt cho đương sự ở Quận 10 thì phí là 100.000 đồng/việc. Nay phí tống đạt là 130.000 đồng/việc đối với văn bản của Toà án nhân dân huyện Hóc Môn đi trên địa bàn huyện Hóc Môn và 65.000 đồng/việc đối với văn bản của Toà án nhân dân Huyện Hóc Môn đi tống đạt đến Quận 10.
-Thứ ba, phí tống đạt văn bản ngoài địa bàn tỉnh/thành phố TƯ nơi đặt trụ sở văn phòng Thừa phát lại tống đạt chỉ quy định cách thức tính chi phí chung như nêu ở trên. Trong khi đó quy định của văn bản cũ, điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2009/TT-BTP, thì phí tống đạt ngoài địa bản tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ nơi văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở do văn phòng và cơ quan chuyển giao văn bản tống đạt thoả thuận "Mức chi phí để thỏa thuận với Thừa phát lại tống đạt trong trường hợp này bao gồm: Tiền tàu xe đi, về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ phương tiện máy bay); tiền phòng nghỉ không quá 130.000 đồng/01 ngày; tiền lưu trú không quá 70.000 đồng/01 người/01ngày (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng)"

Lễ khai trương văn phòng Thừa phát lại Cai Lậy
2.  Về mảng công việc lập vi bằng: Có 1 số điểm mới sau
a.  Phí lập vi bằng
Trước đây văn phòng Thừa phát lại không phải niêm yết mức phí lập vi bằng và mức phí này là do người yêu cầu lập vi bằng thoả thuận với Văn phòng Thừa phát lại tuỳ từng vụ việc cụ thể. Nay, văn phòng Thừa phát lại phải quy định và niêm yết công khai khung giá về chi phí lập vi bằng trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính (Khoản 1 Điều 16 Thông tư 09)
b.  Giá trị vi bằng
Trước đây, vi bằng được quy định là có giá trị chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác. Nay vi bằng chỉ có giá trị là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật (Điều 7 Thông tư 09).
c.   Về quy định sửa lỗi kỹ thuật vi bằng:
Thông tư liên tịch số 09 quy định rõ hơn về thủ tục sửa lỗi, theo đó Thừa phát lại, người đã trực tiếp lập vi bằng là người ký văn bản sữa chữa lỗi kỹ thuật. Sở Tư pháp có quyền chấp nhận hay không chấp nhận việc sửa lỗi kỹ thuật của Thừa phát lại nếu việc sửa lỗi được thực hiện khi vi bằng đã được đăng ký Sở Tư pháp (Khoản 1 Điều 8 Thông tư 09).
3.  Về mảng công việc xác minh điều kiện thi hành án:
Có 1 số điểm mới như sau:
a.  Phí xác minh điều kiện thi hành án:
Trước đây, cũng như mảng công việc lập vi bằng, văn phòng Thừa phát lại không phải niêm yết mức phí lập xác minh và mức phí này là do người yêu cầu xác minh thoả thuận với Văn phòng Thừa phát lại tuỳ từng vụ việc cụ thể. Nay, văn phòng Thừa phát lại phải quy định và niêm yết công khai khung giá về chi phí xác minh điều kiện thi hành án trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính (khoản 1 Điều 16 Thông tư 09).
b.  Về thủ tục xác minh điều kiện thi hành án:
Quy định mới buộc Thừa phát lại khi ra Quyết định xác minh điều kiện thi hành án phải phải gửi Quyết định cho Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại và Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án. Trước đây, Thừa phát lại đi xác minh không có thủ tục này (khoản 2 Điều 9 Thông tư 09).
4.  Về mảng công việc trực tiếp tổ chức thi hành án dân sự:
Điểm mới đáng lưu ý là trong quá trình thi hành án, nếu phát sinh điều kiện thi hành án nằm ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại thì các bên cùng nhau thanh lý hợp đồng, chấm dứt việc thi hành án ở Văn phòng Thừa phát lại. Vấn đề này, trước đây chưa có quy định (khoản 1 Điều 10 Thông tư 09).
5.  Điểm mới chung cho các mảng công việc:
Thông tư liên tịch số 09 cũng đồng thời có những quy định mới, chi tiết và cụ thể, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại, cụ thể như:
- Thông tư liên tịch số 09 ra đời đã ban hành một danh mục khá hoàn thiện và đầy đủ các mẫu, biểu mẫu, các loại văn bản dùng trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Thừa phát lại (113 biểu mẫu nghiệp vụ) tạo sự thống nhất trong việc ban hành biểu mẫu của các văn phòng Thừa phát lại.
-Thông tư cũng quy định chi tiết việc thanh – kiểm tra định kỳ và đột xuất của các cơ quan quản lý hữu quan nhằm đôn đốc hoạt động của các văn phòng Thừa phát lại.
Tải  Thông tư và các phụ lục tại đây:

Đức Hoài (Thư ký nghiệp vụ) viết
=========================================
Mọi sự quan tâm hay yêu cầu hỗ trợ về Thừa phát lại, xin vui lòng  liên hệ:
Email:  duchoaionline@gmail.com   hoặc   duchoaiemail@gmail.com
Điện thoại:  0906 311 132   hoặc    0973 329 117
Mạng xã hội: http://www.facebook.com/vanphongthuaphatlai

20/10/2013

Nghị định 135/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 61/2009/NĐ-CP về thừa phát lại

- Không có nhận xét nào
CHÍNH PHỦ



  Số: 135/2013/NĐ-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


                Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2013
              
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh


Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc thi hành Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội khóa XIII về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Sửa đổi tên gọi của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại; phạm vi, thủ tục thực hiện công việc của Thừa phát lại; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát đối với hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
2. Bổ sung Điều 2a như sau:
Điều 2a. Thừa phát lại
Thừa phát lại là người có các tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để làm các công việc theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan”.
3. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.
2. Tống đạt là việc thông báo, giao nhận các văn bản của Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự do Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật”.
4. Sửa đổi khoản 2, Điều 7 như sau:
“2. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.
Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu có thể thỏa thuận thêm về các khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin nếu có; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác nếu có”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và khoản 6, Điều 15 như sau:
“c) Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại là nhân viên Văn phòng Thừa phát lại giúp Thừa phát lại thực hiện các công việc nghiệp vụ pháp lý theo quy định. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6, Điều 10 của Nghị định này và phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên”.
6. Chế độ thông tin, báo cáo của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện như sau:
a) Định kỳ quý và hàng năm, Văn phòng Thừa phát lại báo cáo Sở Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động của mình.
 Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương.
Ngoài báo cáo định kỳ, Văn phòng Thừa phát lại báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại địa phương.
b) Ngoài báo cáo về tổ chức và hoạt động quy định tại điểm a khoản 6 của Điều này, Văn phòng Thừa phát lại thực hiện việc báo cáo để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát, quản lý tài chính, thuế theo quy định của pháp luật.
c) Bộ Tư pháp quy định sổ sách, biểu mẫu nghiệp vụ, chế độ thông tin, báo cáo của Văn phòng Thừa phát lại”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
Điều 21. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt
1. Văn phòng Thừa phát lại được quyền thỏa thuận để tống đạt văn bản của Tòa án, Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại, bao gồm: Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, quyết định đưa vụ án ra xét xử,  bản án, quyết định trong trường hợp xét xử vắng mặt đương sự của Tòa án; quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập của Cơ quan thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở đề nghị của Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận để tống đạt các loại văn bản, giấy tờ khác.
2. Thừa phát lại có quyền thực hiện việc tống đạt các văn bản của Tòa án và Cơ quan thi hành án dân sự tại Khoản 1 của Điều này ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 24  như sau:
“Điều 24. Thỏa thuận về việc tống đạt
1. Thỏa thuận tống đạt được ký kết giữa Văn phòng Thừa phát lại với Cơ quan thi hành án dân sự hoặc Tòa án dưới hình thức hợp đồng theo phương thức Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự chuyển giao tất cả các loại văn bản đã thỏa thuận cho Văn phòng Thừa phát lại tống đạt và Văn phòng Thừa phát lại không được từ chối khi được yêu cầu tống đạt. Hợp đồng dịch vụ tống đạt gồm các nội dung chính sau:
a) Văn bản cần tống đạt;
b) Thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Thủ tục việc tống đạt;
d) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
đ) Phí thực hiện tống đạt.
2. Một Cơ quan thi hành án dân sự hoặc một Tòa án chỉ được ký hợp đồng tống đạt với một Văn phòng Thừa phát lại. Một Văn phòng Thừa phát lại có quyền ký hợp đồng tống đạt với nhiều Cơ quan thi hành án dân sự hoặc nhiều Tòa án trên địa bàn tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
1. Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này; các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự; các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 26 như sau:
“5. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng Thừa phát lại. Sở Tư pháp có quyền từ chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền, không thuộc phạm vi lập vi bằng theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; vi bằng không được gửi đúng thời hạn để đăng ký theo quy định tại khoản 4, Điều 26 của Nghị định này. Việc từ chối phải được thông báo ngay bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu lập vi bằng trong đó nêu rõ lý do từ chối đăng ký.
Vi bằng được coi là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
Thừa phát lại có quyền xác minh điều kiện thi hành án liên quan đến việc thi hành án mà vụ việc đó thuộc thẩm quyền thi hành của các Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Khi thực hiện việc xác minh, Thừa phát lại có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp đương sự cư trú, có tài sản tại địa phương đó”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án.
1. Trên cơ sở yêu cầu và thỏa thuận xác minh về điều kiện thi hành án, Trưởng Văn phòng Thừa phát lại ra quyết định  xác minh; quyết định phải ghi rõ căn cứ, nội dung xác minh và được vào sổ thụ lý.
2. Việc xác minh được tiến hành bằng văn bản yêu cầu hoặc trực tiếp. Khi trực tiếp xác minh, Thừa phát lại xuất trình Thẻ Thừa phát lại, công bố quyết định và phải lập biên bản về việc xác minh. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia để làm rõ các nội dung cần xác minh.
Các quy định khác của pháp luật về thi hành án dân sự cũng được áp dụng trong việc xác minh điều kiện thi hành án.
 3. Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan đăng ký tài sản khác và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Thừa phát lại về xác minh điều kiện thi hành án và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đã cung cấp.
4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng”.
12. Sửa đổi, bổ sung  khoản 2, Điều 34 như sau:
“2. Thừa phát lại có thể tổ chức thi hành các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại nếu đương sự có tài sản, cư trú hay có các điều kiện khác ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện trong trường hợp Thừa phát lại thi hành án theo thẩm quyền liên quan đến tài sản phát sinh ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Thủ tục chung về thi hành án của Thừa phát lại
1. Thừa phát lại thực hiện các thủ tục về thi hành án theo quy định của Nghị định này. Trong trường hợp Nghị định này không quy định thì áp dụng theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Các Văn phòng Thừa phát lại, Cơ quan thi hành án dân sự phải phối hợp với nhau trong việc cung cấp thông tin, thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án và thanh toán tiền thi hành án.
Trường hợp người được thi hành án được thi hành nhiều khoản khác nhau trong cùng một bản án, quyết định do một người có nghĩa vụ thi hành thì cùng một thời điểm, người được thi hành án chỉ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự hoặc một Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành. Nếu các khoản được thi hành do nhiều người khác nhau có nghĩa vụ thi hành thì người được thi hành án có quyền đồng thời yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại thi hành riêng đối với từng khoản.
Nếu trong cùng một bản án, quyết định có nhiều người được thi hành án mà trong đó có người yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành, có người yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành thì Cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng Thừa phát lại phải phối hợp với nhau trong thi hành án.
Đối với các vụ việc đã được tổ chức thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự nhưng sau đó đương sự có văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án và yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành hoặc ngược lại thì nội dung yêu cầu phải nêu rõ kết quả thi hành trước đó, những nội dung yêu cầu tổ chức thi hành tiếp và nội dung bảo lưu kết quả thi hành trước đó (nếu có). Văn phòng Thừa phát lại, cơ quan thi hành án dân sự có thể chấp thuận đề nghị bảo lưu kết quả thi hành trước đó của đương sự để làm căn cứ tiếp tục tổ chức thi hành án.
3. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm Thừa phát lại có trách nhiệm hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án giữa các Cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng Thừa phát lại và giữa các Văn phòng Thừa phát lại với nhau trên địa bàn”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp huy động lực lượng bảo vệ
1. Trong trường hợp cưỡng chế thi hành án cần huy động lực lượng bảo vệ, Văn phòng Thừa phát lại phải báo cáo, xin ý kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.
 2. Trên cơ sở ý kiến của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại lập kế hoạch cưỡng chế, báo cáo Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, kèm theo hồ sơ thi hành án để Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự xem xét, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và ra quyết định cưỡng chế thi hành án.
Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Thừa phát lại, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự xem xét phê duyệt kế hoạch và ra quyết định cưỡng chế thi hành án; trường hợp cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế ngay thì Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có ý kiến trong thời hạn 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Thừa phát lại.
Trường hợp không nhất trí thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Sau khi được phê duyệt và ra quyết định cưỡng chế thi hành án, Thừa phát lại thực hiện việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự và quy định của Nghị định này về cưỡng chế thi hành án”
15. Sửa đổi Điều 41 như sau:
“Điều 41. Chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Người phải thi hành án, người được thi hành án chịu các chi phí cưỡng chế thi hành án quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
2. Thừa phát lại chịu chi phí cưỡng chế thi hành án nếu việc cưỡng chế phải thực hiện lại do lỗi của Thừa phát lại”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Số tiền thi hành án thu được từ vụ việc nào thì Thừa phát lại chi trả cho người được thi hành án theo văn bản yêu cầu của vụ việc đó sau khi trừ chi phí thi hành án mà người phải thi hành án chịu theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.  Số tiền còn lại, Thừa phát lại phải trả lại cho người phải thi hành án”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp đối với hoạt động Thừa phát lại
1. Đương sự và những người liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thừa phát lại, Trưởng Văn phòng Thừa phát lại trong việc thực hiện các công việc của Thừa phát lại.
2. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
a) Đối với khiếu nại về thi hành án dân sự, Trưởng Văn phòng Thừa phát lại giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại về hành vi, quyết định của Thừa phát lại thuộc Văn phòng mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giải quyết khiếu nại lần hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có hiệu lực thi hành. 
Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại về hành vi, quyết định của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại về thi hành án đã có hiệu lực thi hành.
Các quy định khác về giải quyết khiếu nại về thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
b) Việc giải quyết khiếu nại trong việc tống đạt văn bản của Tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, hình sự, hành chính.
c) Đối với các khiếu nại khác liên quan đến hoạt động của Thừa phát lại, Giám đốc Sở Tư pháp thành phố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại ra quyết định giải quyết lần đầu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết khiếu nại trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
3. Các tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của Thừa phát do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”.
18. Sửa đổi Điều 47 như sau:
“Điều 47. Giải quyết tố cáo trong hoạt động của Thừa phát lại
Việc tố cáo và giải quyết tố cáo trong hoạt động của Thừa phát lại thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo và văn bản liên quan”.
19. Trong Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ, cụm từ “thành phố Hồ Chí Minh” được sửa đổi thành “tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại”.
Điều 3: Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 12 năm 2013
Đối với các vụ việc đã được Thừa phát lại thực hiện một phần trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và đúng quy định pháp luật thì kết quả thực hiện được công nhận; việc thực hiện tiếp theo phải tuân thủ các quy định của Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
3. Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này./.

 Nơi nhận:                                                                                            TM.CHÍNH PHỦ
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;                                                                       THỦ TƯỚNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                                        Nguyễn Tấn Dũng
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, PL (3b). M300


21/03/2013

Văn bản Thừa phát lại (cập nhật đến hết ngày 20/10/2014)

- Không có nhận xét nào
5. Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN hướng dẫn về việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng.
6. Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC- BTC ban hành ngày 28/02/2014 về việc hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội
7. Thông tư số 12/2014/TT-BTP ban hành ngày 26/04/2014, chính thức có hiệu lực từ ngày 10/06/2014 quy định về mẫu, nguyên tắc sử dụng trang phục, nguyên tắc cấp phát, sử dụng thẻ Thừa phát lại
8. Công văn số 4003/BTP-TCTHADS do Tổng cục thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp ban hành ngày 19/09/2014.
Liên tục cập nhật
Đức Hoài (Thư ký nghiệp vụ Văn phòng Thừa phát lại Quận Thủ Đức)
========================================
Mọi sự quan tâm hay yêu cầu hỗ trợ về Thừa phát lại, xin vui lòng  liên hệ:
                        VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI QUẬN THỦ ĐỨC
ĐỊA CHỈ: 41 Nguyễn Văn Bá, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
HOTLINE: 01234 112 115   -   0906 311 132
ĐIỆN THOẠI: (84 8) 228 198           FAX: (84 8) 37 228 126
EMAIL: vanphongthuaphatlai@gmail.com
ĐẶT CÂU HỎI TẠI MẠNG XÃ HỘI: https://www.facebook.com/vanphongthuaphatlai