Vi bằng hot

Hình ảnh chủ đề của Storman. Được tạo bởi Blogger.

Categories

Recent in vibang

Home Ads

Tags

Mẫu vi bằng

Random Posts

04/08/2018

Thừa phát lại có phải là thám tử tư?

- Không có nhận xét nào
Danh bạ Thừa phát lại Thám tử tư là người chuyên thực hiện hoạt động điều tra, theo dõi, giám sát, xác minh các vụ việc một cách độc lập theo yêu cầu - theo Wikipedia. Nghề thám tử tư rất phát triển ở các nước phương Tây, đặc biệt là họ còn điều tra cả vụ án hình sự theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, ở Việt Nam, mặc dù một số công ty đã được cấp phép hoạt động nhưng hành lang pháp lý của hoạt động này chưa rõ ràng và có thể xung đột với quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, thư tín, điện tử ... nêu tại Điều 21 Hiến pháp năm 2013 và Điều 38 Bộ luật dân sự năm 2015. Thám tử tư của Việt Nam chỉ hoạt động trong việc điều tra dân sự.
thừa phát lại là thám tử tư
Hình minh họa: Thám tử tư
Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm và thực hiện một số công việc mang tính quyền lực công do Nhà nước trao (Tống đạt, lập vi bằng, thi hành án dân sự và xác minh điều kiện thi hành án dân sự).
Nhìn chung, hoạt động Thừa phát lại và hoạt động Thám tử tư cũng có điểm tương đồng. Về bản chất, Thám tử tư là hoạt động thu thập thông tin theo yêu cầu khách hàng nhưng đây là hoạt động thu thập thông tin không chính danh và những thông tin này không được sử dụng để thực hiện một thủ tục pháp lý. Thừa phát lại cũng có hoạt động thu thập thông tin (thông qua chức năng lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án) nhưng hoạt động thu thập thông tin của Thừa phát lại khác hoàn toàn với hoạt động thu thập thông tin của Thám tử tư.
Khi lập vi bằng, Thừa phát lại thực hiện công khai và các thông tin thu được từ hoạt động lập vi bằng là chứng cứ (nguồn chứng cứ) cho hoạt động xét xử của Tòa án và các quan hệ pháp lý khác. Hay nói cách khác, đây là một hoạt động thu thập thông tin chính danh và kết quả của nó được pháp luật thừa nhận.
thừa phát lại là thám tử tư
Thừa phát lại Quận Thủ Đức đang lập vi bằng ghi nhận nội dung trên internet
Hoạt động xác minh điều kiện thi hành án dân sự trong một số trường hợp là bí mật đối với người phải thi hành án (xác minh tài khoản, xác minh nhà đất...) nhưng nhìn chung, đây là hoạt động công khai đối với cơ quan, tổ chức cần đến làm việc để thu thập thông tin. Lấy ví dụ, nếu Thám tử tư muốn xác minh tài sản của một người nào đó thì thường thông qua nhiều nguồn thông tin nhưng là nguồn không chính thống (người thân, bạn bè, đồng nghiệp) và thường giấu thân phận Thám tử tư. Ngược lại, Thừa phát lại xác minh điều kiện thi hành án thì phải đi xác minh đúng cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin đó (xác minh nhà đất thì đến cơ quan đăng ký đất đai, xác minh tài khoản ngân hàng thì đến Ngân hàng đã mở tài khoản...). Những cơ quan này có trách nhiệm phải cung cấp thông tin cho Thừa phát lại bằng văn bản. Thông tin này được dùng để thực hiện thủ tục thi hành án. Đây cũng là một hoạt động thu thập thông tin chính danh và kết quả của nó được pháp luật thừa nhận.
Theo tác giả, về tương lai, hoạt động Thám tử tư sẽ phát triển ở Việt Nam. Khi đó, hoạt động này sẽ là hoạt động bổ khuyết cho hoạt động xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại bởi Thừa phát lại chỉ xác minh khi đã có bản án, quyết định của Tòa án và bản án, quyết định này đang được một cơ quan thi hành án dân sự thi hành.
Tác giả: Đức Hoài

Thừa phát lại có phải công chức?

- Không có nhận xét nào
Danh bạ Thừa phát lại - Nhiều độc giả đã liên hệ đến chuyên trang Danh bạ Thừa phát lại và hỏi rằng "Thừa phát lại có phải công chức?". Chúng tôi xin trả lời là Thừa phát lại không phải là công chức.

thừa phát lại là công chức
Nhân viên một Văn phòng Thừa phát lại
(Nguồn: Văn phòng Thừa phát lại Thủ Đức)
Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
"Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật".
Nói chung, công chức là người được Nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương có liên quan đến Nhà nước.
Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm nhưng làm việc ở Văn phòng Thừa phát lại (cơ quan tư nhân) và không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nên chỉ là một người hành nghề tư nhân.
Tác giả: Đức Hoài

Thừa phát lại có được kiêm nhiệm?

- Không có nhận xét nào
Danh bạ Thừa phát lại - Thừa phát lại không được kiêm nhiệm hành nghề Công chứng, Luật sư và những công việc khác theo quy định của pháp luật. Đây là quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
thừa phát lại có được làm luật sư
Các Thừa phát lại đầu tiên của tỉnh Bình Định
(Ảnh: Website văn phòng Thừa phát lại Bình Định) 

Những công việc khác mà Thừa phát lại không được kiêm nhiệm do pháp luật liên quan có quy định, ví dụ, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định người hành nghề Đấu giá viên không được kiêm nhiệm hành nghề Thừa phát lại.
Theo tác giả, việc quy định Thừa phát lại không được kiêm nhiệm các công việc khác là hợp lý bởi đây là một chức danh bổ trợ tư pháp được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện các công việc mang tính chất công. Do đó, nếu cho phép kiêm nhiệm thì Thừa phát lại khó có thời gian hoàn thành công việc mà Nhà nước giao phó và trong một số trường hợp có thể dẫn đến xung đột lợi ích. Ví dụ, Thừa phát lại vừa làm Luật sư cho đương sự vừa đi tống đạt văn bản cho đương sự, Thừa phát lại vừa tổ chức thi hành án vừa công chứng việc bán tài sản thi hành án do đấu giá thành...
Tác giả: Đức Hoài

Mẫu thẻ Thừa phát lại

- Không có nhận xét nào
Danh bạ Thừa phát lại - Thừa phát lại khi được bổ nhiệm sẽ đồng thời được Bộ Tư pháp cấp thẻ Thừa phát lại. Khi hành nghề, Thừa phát lại phải mang theo thẻ Thừa phát lại và phải xuất trình khi được yêu cầu hoặc bắt buộc phải xuất trình trước khi thực hiện công việc (xác minh điều kiện thi hành án dân sự).
Mẫu Thẻ Thừa phát lại được quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTP ngày 30/9/20009 của Bộ Tư pháp. Tuy Thông tư này đã hết hiệu lực nhưng về cơ bản, quy định về mẫu thẻ Thừa phát lại vẫn được áp dụng. Theo đó, Thẻ Thừa phát lại bìa ngoài mầu đỏ đun, chiều rộng 9,5 cm, chiều dài 14,0 cm (gập thành hai), gồm một mặt bìa trước, một mặt bìa sau và hai trang bên trong:
a) Mặt bìa trước (trang 1) phía trên cùng có dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, phía dưới có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới Quốc huy ghi chữ “THẺ THỪA PHÁT LẠI”, góc dưới bên trái có hai gạch chéo mầu nhũ vàng (một gạch nhỏ và một gạch to) kéo dài đến hết góc phía trên của mặt bìa sau;
b) Trang 2, 3 của Thẻ có hình hoa văn và Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam in mờ làm nền;

thẻ thừa phát lại

c) Trang 2 ở chính giữa trên cùng có dòng chữ “BỘ TƯ PHÁP”, phía dưới là biểu tượng ngành tư pháp, tiếp theo là ảnh của Thừa phát lại cỡ 3 x 4 có giáp lai bằng dấu nổi ở góc dưới phía bên phải, dưới ảnh là số hiệu của thẻ Thừa phát lại;
d) Trang 3 có ghi:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THẺ THỪA PHÁT LẠI
Họ, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Văn phòng Thừa phát lại
Ngày, tháng, năm cấp Thẻ
(Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký tên và đóng dấu).
đ) Mặt bìa sau (trang 4) trích nội dung khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ: “Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật”.
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
(Đã ký)
thẻ thừa phát lại

Thủ tục mở văn phòng Thừa phát lại

- Không có nhận xét nào
Danh bạ Thừa phát lại - Thừa phát lại là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực tư pháp. Hiện nay, hoạt động của các văn phòng thừa phát lại được mở rộng hơn cả về phạm vi hoạt động và phạm vi địa lý.
A. Điều kiện thành lập và hoạt động của văn phòng thừa phát lại
  1. Quyết định cho phép thành lập văn phòng thừa phát lại và đăng ký haotj động thừa phát lại khi có đủ các điều kiện sau:
  • Trụ sở văn phòng thừa phát lại có diện tích bảo đảm cho hoạt động, cho việc lưu trữ tài liệu và thuận tiện cho khách hàng; có các điều kiện vật chất cần thiết khác để hoạt động;
  • Tổ chức bộ máy theo quy định tại Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013;
  1. Điều kiện đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại:
  • Phải mở tài khoản và đăng ký mã số thuế;
  • Phải ký quỹ 100 triệu đồng cho mỗi thừa phát lại hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. việc ký quỹ được thực hiện tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại;
  • Các tài liệu chứng minh điều kiện thành lập hoạt động của văn phòng thừa phát lại.
thừa phát lại long thành
Hình ảnh khai trương Văn phòng Thừa phát lại Long Thành

B. Thủ tục thành lập văn phòng thừa phát lại
Bước 1: Thừa phát lại thành lập văn phòng thừa phát lại phải nộp hồ sơ thành lập văn phòng thừa phát lại gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thì điểm chế định thừa phát lại để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại.
Hồ sơ thành lập bao gồm:
– Đơn đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại;
– Đề án thành lập văn phòng thừa phát lại, trong đó nêu rõ về sự cần thiết thành lập; dự kiến về tổ chức, tên gọi,; bộ máy giúp việc, trong đó nêu rõ số lượng, chức danh, trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị của họ; địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.
Kèm theo đề án phải có các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập văn phòng thừa phát lại.
– Bản sao quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại
Bước 2: Xử lý hồ sơ thành lập
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại, Sở Tư pháp phải thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
C. Tiêu chuẩn bổ nhiệm thừa phát lại gồm:
  • Là công dân Việt Nam, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt;
  • Không có tiền án;
  • Có bằng cử nhân luật;
  • Đã công tác trong ngành pháp luật trên 05 năm hoặc đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư; chấp hành viên, công chứng viên, điều tra viên từ trung cấp trở lên;
  • Có chứng chỉ hoàn thành lớp tập huấn về nghề thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức;
  • Không kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư và những công việc khác theo quy định của pháp luật.
Tác giả: Đức Hoài

Phí Thừa phát lại là bao nhiêu?

- Không có nhận xét nào
Danh bạ Thừa phát lại - Chi phí Thừa phát lại được quy định tại Điều 7 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 135/2013/NĐ-CP. Theo đó:
1. Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại phải được ghi nhận trong hợp đồng giữa văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu.
2. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.
Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu có thể thỏa thuận thêm về các khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin nếu có; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác nếu có.
giá thừa phát lại
Thừa phát lại đang lập vi bằng
(Ảnh: Văn phòng Thừa phát lại Quận Thủ Đức)

3. Chi phí tống đạt do Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng Thừa phát lại:
a) Đối với việc tống đạt mà theo quy định của pháp luật đương sự phải chịu chi phí thì Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự thu và chuyển số tiền đó cho văn phòng Thừa phát lại.
b) Đối với việc tống đạt mà theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước chịu thì Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự chuyển cho văn phòng Thừa phát lại.
4. Đối với việc trực tiếp tổ chức thi hành án, văn phòng Thừa phát lại được thu chi phí theo mức phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phí thi hành án dân sự.
Những vụ việc phức tạp, văn phòng Thừa phát lại và bên yêu cầu thi hành án có thể thỏa thuận về mức chi phí thực hiện công việc.
5. Trường hợp người được thi hành án thuộc diện được miễn, giảm phí thi hành án hoặc người phải thi hành án được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật thì Trưởng văn phòng Thừa phát lại lập hồ sơ đề nghị Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định miễn, giảm để làm thủ tục hoàn trả khoản tiền được miễn, giảm từ ngân sách nhà nước cho văn phòng Thừa phát lại.
Tác giả: Đức Hoài